LESSON 5: ADJ
- Vị trí,chức năng:
- Trước N và bổ nghĩa cho N đó: Adj+N
- Sau linking verb( tobe, become remain, seem,sound,feel,look...): Be+ Adj
- Sau cụm: make, keep , find...
Vd: He made me crazy
Hậu tố của Adj:
-able: changeable
-ful: successful
-ive: protective
-ly: lovely
-ant: important
-al: personal, professional
-less: useless
-y: wealthy
Một số TH đặc biệt:
✅ Đuôi -ly nhưng chỉ là adj: lovely, timely, orderly, costly, lively...
✅ Đuôi -ly nhưng vừa là adj, vừa là adv: daily, weekly, monthly, yearly / annually
❌ Những cặp adj dễ lẫn, hay gặp trong đề thi:
Considerate ( ân cần,chu đáo): đi với N chỉ người
Considerable ( đáng kể): đi với N chỉ vật
Successful ( thành công)/ Successive ( liên tiếp, liên tục)
Confident ( chắc chắn, tự tin): đi với N chỉ người
Confidential ( bảo mật): đi với N chỉ vật
Favorite (yêu thích)/ Favorable ( thuận lợi)
Terrible ( tồi tệ) >< Terrific ( tuyệt vời)
Awful / Awesome
ADV & COMPARISON
Định nghĩa adv:
Là những từ dùng để bổ nghĩa cho những từ khác( V,Adj, Adv) hay mô tả tình trạng, trạng thái, mức độ những từ đó
Vị trí ,chức năng:
- adv có thể đứng trước hoặc sau V và bổ nghĩa cho V
- adv đứng trước Adj và bổ nghĩa cho adj đó
- adv có thể đứng trước 1 adv khác và bổ nghĩa cho adv đó
- Hậu tố
Đuôi -ly : 90%
✔Đặc biệt :
- đuôi -ly lại là adj
- đuôi -ly vừa là adj vừa là adv
- adv mà không có đuôi -ly: so, very, never...
❌Cụm là thói quen ra đề:
Always = At all time
Never = At no time
Currently = Presently
Late( muộn) # Lately ( gần đây)
Nearly / Roughly / Approximately.... + Number
Vd: This computer costs nearly 500 dollars
- So sánh ( bằng, hơn,nhất):
✔ So sánh bằng:
- be + as + adj + as...
- V + as + adv + as...
- as....as possible
✔ So sánh hơn:
- be+ adj-er / more adj + than..
- V + adv-er/ more adv + than..
- Much/ still/ even/ a lot/ for + adj-er/ more adj + than..
✔ So sánh nhất:
- be + the adj- est/ the most adj
- V + the adv-est/ the most adv