He held fast to the LORD and did not cease to follow him; he kept the commands the LORD had given Moses. And the LORD was with him; he was successful in whatever he undertook. He rebelled against the king of Assyria and did not serve him. (Books of 2 Kings 18:6-7) เพราะว่าพระองค์ทรงยึดพระยาห์เวห์อย่างมั่นคง พระองค์ไม่ทรงหันจากการติดตามพระเจ้าเลย แต่ได้รักษาพระบัญญัติซึ่งพระยาห์เวห์ทรงบัญชาโมเสส และพระยาห์เวห์สถิตกับพระองค์ พระองค์ทรงประสบความสำเร็จในทุกสิ่งที่ทรงกระทำ พระองค์ทรงกบฏต่อพระราชาแห่งอัสซีเรีย และไม่ยอมปรนนิบัติท่าน (2 พงศ์กษัตริย์ 18:6-7) Người tríu-mến Đức Giê-hô-va, không xây-bỏ Ngài, song gìn-giữ các điều-răn mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se. Đức Giê-hô-va ở cùng người; hễ người đi làm sự gì, đều được thành-tựu. Người dấy nghịch với vua A-si-ri, không phục vua ấy nữa. (II Các Vua 18:6-7) 곧 그가 여호와께 연합하여 그에게서 떠나지 아니하고 여호와께서 모세에게 명령하신 계명을 지켰더라 여호와께서 그와 함께 하시매 그가 어디로 가든지 형통하였더라 저가 앗수르 왕을 배반하고 섬기지 아니하였고 (열왕기하 18장 6-7)